LOADING...

THÔNG TIN

Tiếng Hàn Quốc hay còn được gọi là Hangul, là một loại ngôn ngữ thuộc loại ngôn ngữ Đông Á, được hai nước Hàn Quốc và Triều Tiên sử dụng. Thống kê trên toàn thế giới hiện nay có khoảng hơn 100 triệu người nói tiếng Triều Tiên, trong số đó có tới hơn 80 triệu đang sử dụng ngôn ngữ này như tiếng mẹ đẻ.

 

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Hàn Quốc cổ đại dùng chữ Hán cho các văn bản cũng như trong việc sáng tác văn chương nhưng tiếng Hán khó học đối với đông đảo quần chúng nên người Hàn Quốc ngày xưa đã mượn âm và nghĩa của tiếng Hán để tạo nên ngôn ngữ gọi là Idu. Idu tuy dễ học nhưng lại khá bất tiện khi không diễn đạt được ý của người nói. Từ đó, yêu cầu về một hệ thống chữ viết riêng khoa học hơn ra đời.

Hoàng đế Sejong cùng nhiều học giả thời bấy giờ đã dành rất nhiều tâm huyết cho loại chữ viết của riêng dân tộc mình. Cái tên Hangul được chính thức đưa vào sử dụng vào năm 1912, do nhà nghiên cứu tiếng Hàn Ju Si-gyeong đặt. Đây được xem là một trong những bảng chữ cái có hệ thống khoa học nhất trên thế giới.

 

ĐẶC TRƯNG TIẾNG HÀN HIỆN ĐẠI

Chữ viết tiếng Hàn được sáng tạo nhờ mô tả lại các hiện tượng tự nhiên và chính bản thân con người, được đơn giản hóa nên dễ viết hơn nhiều so với tiếng Hán. Tiếng Hàn hiện nay có rất nhiều từ mượn của các quốc gia như Trung Quốc, Đức, Anh,… Những đặc trưng về ngữ pháp tiếng Hàn hiện đại mang hơi hướng khác biệt và khá lạ lẫm đối với người Việt.

 

BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG HÀN

Bảng chữ cái tiếng Hàn hiện đại bao gồm 21 nguyên âm và 19 phụ âm, lần lượt là:

 

Nguyên âm (theo thứ tự: nguyên âm |phát âm|: phiên âm tiếng Việt)

1.ㅏ |a|: a

2.ㅑ |ya|: ya

3.ㅓ |o|: ơ

4.ㅕ |yo|: yơ

5.ㅗ |o|: ô

6.ㅛ |yo|: yô

7.ㅜ |u|: u

8.ㅠ |yu|: yu

9.ㅡ |ui|: ư

10.ㅣ |i|: i

11.애 |ae|: ae

12.얘 |jae|: yae

13.에 |e|: ê

14.예 |je|: yê

15.와 |wa|: wa

16.왜 |wae|: wae

17.외 |we|: oe

18.워 |wo|: wo

19.웨 |we|: we

20.위 |wi|: wi

21.의 |i|: ưi

 

Phụ âm (theo thứ tự: phụ âm |phát âm|: phiên âm tiếng Việt)

1.ㄱ |gi yơk|: k,g

2.ㄴ |ni ưn|: n

3.ㄷ |di gưt|: t, d

4.ㄹ |ri ưl|: r, l

5.ㅁ |mi ưm|: m

6.ㅂ |bi ưp|: b, p

7.ㅅ |si ột|: s, sh

8.ㅇ |i ưng|: ng

9.ㅈ |chi ưt|: ch

10.ㅊ |ch’i ưt|: ch’

11.ㅋ |khi ưt|: kh

12.ㅌ |thi ưt|: th

13.ㅍ |phi ưp|: ph

14.ㅎ |hi ưt|: h

15.ㄲ |sang ki yơk|: kk

16.ㄸ |sang di gưt|: tt

17.ㅃ |sang bi ưp|: pp

18.ㅆ |sang si ột|: ss

19.ㅉ |sang chi ột|: jj

 

CÁCH GHÉP CHỮ

– Các nguyên âm dọc (ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ): Viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

– Các nguyên âm ngang (ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ): Viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

– Phụ âm ㅇ được thêm vào khi không có phụ âm nào ở vị trí đầu tiên. Khi đó, phụ âm ㅇ giữ vai trò là một âm câm, giúp làm tròn đầy ký tự, đảm bảo tính thẩm mỹ cho chữ viết.

– Các phụ âm đặt ở vị trí cuối cùng gọi là phụ âm cuối: Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể trở thành phụ âm cuối.