LOADING...

THÔNG TIN

Vào trước những năm 1443, người Hàn Quốc vẫn còn sử dụng chữ Hán để mô phỏng tiếng nói nhưng với độ khó của chữ Hán, việc phổ cập chữ viết là rất khó khăn. Thế nên, vua Sejong cùng nhiều học giả đã nghiên cứu và cho ra bảng chữ cái tiếng Hàn đầu tiên với tên gọi là Hunmin Jeong-eum(Huấn dân chính âm – 訓民正音).

Cái tên Hangul được chính thức đưa vào sử dụng vào năm 1912, do nhà nghiên cứu tiếng Hàn Ju Si-gyeong đặt. Đây được xem là một trong những bảng chữ cái có hệ thống khoa học nhất trên thế giới.

Bảng chữ cái Hangul hiện đại có tổng cộng 40 chữ cái, gồm 21 nguyên âm và 19 phụ âm, trong đó có 24 chữ cái cơ bản và 16 chữ cái đuợc ghép từ các chữ cái cơ bản. Việc ghép các nguyên âm và phụ âm tiếng Hàn dựa theo những nguyên tắc nhất định và đôi khi, người học sẽ cảm thấy khá thân thuộc vì nó khá giống với cách ghép vần tiếng Việt. Cấu trúc chữ của tiếng Hàn có 2 dạng cơ bản bao gồm:

– Phụ âm – Nguyên âm

– Phụ âm – Nguyên âm – Phụ âm

2 dạng này được xếp theo chiều ngang hoặc dọc, tạo thành một chữ, nằm gọn trong khung vuông.

 

Nguyên âm (theo thứ tự: nguyên âm |phát âm|: phiên âm tiếng Việt)

1.ㅏ |a|: a

2.ㅑ |ya|: ya

3.ㅓ |o|: ơ

4.ㅕ |yo|: yơ

5.ㅗ |o|: ô

6.ㅛ |yo|: yô

7.ㅜ |u|: u

8.ㅠ |yu|: yu

9.ㅡ |ui|: ư

10.ㅣ |i|: i

11.애 |ae|: ae

12.얘 |jae|: yae

13.에 |e|: ê

14.예 |je|: yê

15.와 |wa|: wa

16.왜 |wae|: wae

17.외 |we|: oe

18.워 |wo|: wo

19.웨 |we|: we

20.위 |wi|: wi

21.의 |i|: ưi

 

Phụ âm (theo thứ tự: phụ âm |phát âm|: phiên âm tiếng Việt)

1.ㄱ |gi yơk|: k,g

2.ㄴ |ni ưn|: n

3.ㄷ |di gưt|: t, d

4.ㄹ |ri ưl|: r, l

5.ㅁ |mi ưm|: m

6.ㅂ |bi ưp|: b, p

7.ㅅ |si ột|: s, sh

8.ㅇ |i ưng|: ng

9.ㅈ |chi ưt|: ch

10.ㅊ |ch’i ưt|: ch’

11.ㅋ |khi ưt|: kh

12.ㅌ |thi ưt|: th

13.ㅍ |phi ưp|: ph

14.ㅎ |hi ưt|: h

15.ㄲ |sang ki yơk|: kk

16.ㄸ |sang di gưt|: tt

17.ㅃ |sang bi ưp|: pp

18.ㅆ |sang si ột|: ss

19.ㅉ |sang chi ột|: jj

 

CÁCH GHÉP CHỮ

– Các nguyên âm dọc (ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ): Viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

– Các nguyên âm ngang (ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ): Viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

– Phụ âm ㅇ được thêm vào khi không có phụ âm nào ở vị trí đầu tiên. Khi đó, phụ âm ㅇ giữ vai trò là một âm câm, giúp làm tròn đầy ký tự, đảm bảo tính thẩm mỹ cho chữ viết.

– Các phụ âm đặt ở vị trí cuối cùng gọi là phụ âm cuối: Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể trở thành phụ âm cuối.