LOADING...

THÔNG TIN

Nếu bạn học tiếng Nhật phổ thông và bạn chuẩn bị du học tại một trường thuộc khu vực Kansai, điển hình là Osaka, bạn sẽ “ngã ngửa” vì nhiều từ người dân phát âm và bạn chẳng hiểu gì cả !!!

 

Giọng nói chính là điểm đặc biệt của những địa phương thuộc vùng Kansai. Bạn sẽ dễ dàng bị nhầm lẫn ngôn ngữ và nhận ra rằng, người ta dùng nhiều từ mà bạn chưa hề được học trong các giáo trình tiếng Nhật.

Nhiều người đánh giá ngôn ngữ Osaka có chút “hung hăng”, tuy nhiên bản chất con người ở đây lại rất hiền lành và nhiệt tình. Họ nói chuyện với mọi người, không phân biệt bạn là người quen hay người lạ.

 

Vì vậy, nếu đã đến học tập tại Osaka, hoặc đến du lịch cũng được, bạn hãy học nói và nghe giọng Osaka, Osakaben nhé !!!

Nghe thử Giọng Osaka – Osakaben.

 

Một số từ, từ vựng và cụm từ thường được sử dụng trong phương ngữ Osaka như sau:

OOKINI(おおきに)

  •      – Từ này có nghĩa là “Cảm ơn” trong tiếng Việt và là ありがとう trong tiếng Nhật phổ thông. Nhiều người Osaka vẫn nói おおきに ở cuối bất cứ điều gì họ nói ra nhằm giúp mối quan hệ giữa người và người trở nên gần gũi hơn. Tùy vào từng trường hợp mà おおきに mang nghĩa là “cảm ơn” hoặc “làm ơn”.
  •      – おおきに vốn dĩ là trạng từ chỉ số lượng. 大きにありがとう nghĩa là “Cảm ơn nhiều”. Sau nhiều năm, cụm từ này đã bị tỉnh lược đi chỉ còn lại là おおきに. Khi ai đó là dân Osaka mời bạn đi ăn uống, thay vì cảm ơn bằng ありがとう thì bạn nên cảm ơn là おおきにごちそうさん. Khi có thái độ không đúng đắn hoặc cần xin lỗi, nên nói おおきにすまへん. Người Osaka thậm chí còn sử dụng luôn cả cụm từ thần thánh này để nói “Không, cảm ơn” bằng cách dùng  おおきに、かんがえときまっす. Thêm một điều thú vị nữa, khi ai đó cầu hôn mà đối phương nói おおきに nghĩa là lời cầu hôn đã bị từ chối.

 

NAMBO(なんぼ)

  •      – Osaka đã từng là một trung tâm giao thương lớn trong nhiều thế kỷ. Cho nên không có gì là ngạc nhiên khi người Osaka có cả những từ dành riêng cho việc thanh toán tiền. なんぼ tương đương với từ “Bao nhiêu tiền?” trong tiếng Việt và おいくらですか?trong tiếng Nhật. Thường thì khách hàng sẽ chọn một món hàng nào đó và hỏi nhân viên ちょっと、これなんぼ? có nghĩa là “Xin lỗi, cái này bao nhiều tiền vậy?”.
  •      – Người Osaka cũng hay mặc cả để có được giá tốt nhất tại các cửa hàng bán lẻ. Khách hàng sẽ hỏi chủ tiệm món hàng này được bán với giá như thế nào bằng cách hỏi  おっちゃん、これなんぼにしてくれるん?
  •      – Hãy đọc là NAMBO nhé, không phải NANBO đâu !!!

 

SHAA-NAI(しゃあない)

  •      – Cụm từ này thường hay được dùng khi ai đó đã quyết định từ bỏ việc tin rằng một điều gì sẽ trở thành sự thực như họ mong muốn. Bằng cách nói そうか hay それしゃあないな, người nói muốn miễn cưỡng thừa nhận từ bỏ ước muốn hiện tại. Đây là một từ khá khó dịch, nó tương đương với cụm từ “Đành vậy” hay “Chịu thôi” trong tiếng Việt. Nó thể hiện một cảm giác trông đợi vào ngày mai thay vì quá chú ý vào những gì không thể làm được hôm nay.Người Osaka nói  しゃあない khi họ không hài lòng với kết quả mà họ không thể làm gì để có thể thay đổi được.
  •      – Người Tokyo và vùng Kanto cũng có từ này với cùng ý nghĩa nhưng thay vì しゃあない thì họ sẽ nói là  しかたがない、しょうがない.

 

MAIDO(毎度)

  •      – Đây là một lời chào phổ biến mà các chủ tiệm, chủ cửa hàng, doanh nhân và nhà buôn ở Osaka hay nói với khách hàng. Một người bán hàng sẽ nói まいど khi khách hàng đến cửa tiệm của mình hoặc khi các doanh nhân đi vào văn phòng của khách hàng. まいど hay 毎度ありがとう nghĩa là “Cảm ơn vì quý khách đã nhớ đến tiệm của chúng tôi “. Chủ tiệm, chủ cửa hàng, doanh nhân và nhà buôn cũng sẽ nói まいど、まいど trên điện thoại thay vì もしもし. まいど thường nam giới mới sử dụng. Chỉ phụ nữ ở các tiệm thịt cá, và các hàng rau ở các khu chợ vòm ở Osaka sử dụng để chào hỏi các khách hàng thường xuyên.
  •      – Phương ngữ Osaka được người Nhật đánh giá là rất dễ thương, những bạn gái trẻ Tokyo đôi khi cũng sử dụng phương ngữ Osaka để tạo sự dễ thương.

 

※ TỪ VỰNG

  •      – もん:          Đồ/vật(tương đương với chữ もの・物)
  •      – さぶい:         Lạnh
  •      – ええ:          Được, tốt
  •      – しんどい:        Mệt mỏi
  •      – おぼこい:        Tính giống như trẻ con
  •      – ぶたまん:        Bánh bao
  •      – ほかす:         Vứt đi
  •      – ようさん、ぎょうさん:  Nhiều, rất nhiều
  •      – おたん、おかん:     Bố, mẹ
  •      – おっちゃん:       Chú/Người đàn ông trung niên khoảng 40 tuổi
  •      – あめちゃん:       Kẹo
  •      – べっぴん(べっぴんさん):Người đẹp

 

CỤM TỪ

  •      – すごいやん:    Ôi giỏi thế !!!
  •      – サイコーやん:   Tuyệt vời thế !!!
  •      – おはようさん:   Chào buổi sáng
  •      – ホンマに?:    Thiệt hông đó ???
  •      – なんやて?:    Trời nói gì vậy trời ???
  •      – おこしやす:    Hân hạnh chào đón quý khách !!!
  •      – しもた・・・:   Chết tui rồi !!!
  •      – ありえへん:    Không thể nào !!!
  •      – めっちゃええやん: Thích thế!!!
  •      – アカンで:     Không được !!!
  •      – アホな:      Đồ ngu
  •      – 知らん:      Chả biết
  •      – いやや:      Ứ chịu đâu !!!
  •      – ほれてまうやろ:  Bị thích rồi đấy !!!
  •      – なんでやねん:   Trời !!! Gì vậy trời !!!
  •      – めっちゃ好きやねん:Mình rất thích cậu
  •      – しょーもな:    Tầm phào !!!

 

Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc gì về Làm sao để nói chuẩn giọng Osaka?, hãy liên hệ ngay với DU HỌC HOA SEN để được tư vấn chi tiết hơn.