LOADING...

THÔNG TIN

I. HỌC BỔNG VỀ KỲ THI TOEFL

– Thời hạn hiệu lực của TOEFL: tính từ nửa năm trước khi nhập học đến hết khoảng thời gian học tại OBC.

– Giá trị học bổng:

  •    + 60 ~ 69 điểm: 10,000 yên
  •    + 70 ~ 79 điểm: 20,000 yên
  •    + 80 ~ 89 điểm: 30,000 yên
  •    + 90 điểm trở lên: 50,000 yên

 

II. HỌC BỔNG TRƯỚC KHI NHẬP HỌC

– Học viên đáp ứng được một trong các yêu cầu sau:

  •    + Đạt kết quả tốt trong kỳ thi học bổng của OBC.
  •    + Tổng điểm tổ hợp thi tốt nghiệp đạt 20 điểm trở lên (Toán, Ngoại ngữ, môn tự chọn) hoặc điểm GPA (điểm trung bình tất cả các môn) đạt loại tốt (Đại học loại 1, loại 2).
  •    + Có chứng chỉ tiếng Nhật hoặc tiếng Anh.

– Giá trị học bổng: 50,000 yên ~ 250,000 yên.

 

III. HỌC BỔNG KHUYẾN HỌC MONBUSHO DO TRƯỜNG TIẾN CỬ

– Học viên đáp ứng được các yêu cầu sau:

  •    + Thái độ học tập và đạt được thành tích tốt, tỉ lệ chuyên cần đạt trên 90%.
  •    + Điểm của các môn trong kỳ thi EJU đạt trên trung bình (không bắt buộc).

– Giá trị học bổng: 48,000 yên/tháng, kéo dài 6 tháng hoặc 1 năm.

 

IV. HỌC BỔNG ĐẶT TRƯỚC CHO NĂM NHẤT ĐẠI HỌC/CAO ĐẲNG/TRƯỜNG NGHỀ CỦA KỲ THI EJU

– Học viên đáp ứng được các yêu cầu sau:

  •    + Thái độ học tập và đạt được thành tích tốt, tỉ lệ chuyên cần đạt trên 90%.
  •    + Điểm của các môn trong kỳ thi EJU đạt trên trung bình (không tính trường hợp chỉ thi mỗi một môn tiếng Nhật).
  •    + Có nguyện vọng học lên Đại học chính quy (cử nhân).

– Giá trị học bổng: 48,000 yên/tháng, kéo dài trong vòng 1 năm.

 

V. HỌC BỔNG CỦA TẬP ĐOÀN NAKAJIMA

– Học viên đáp ứng được các yêu cầu sau: Thái độ học tập và đạt được thành tích tốt, tỉ lệ chuyên cần đạt trên 95%.

– Giá trị học bổng: 120,000 yên/năm.

 

VI. HỌC BỔNG VỀ KỲ THI EJU & JLPT

– Yêu cầu chung: tỉ lệ chuyên cần trên 90%, có thái độ và thành tích học tập tốt.

– Học bổng EJU:

  •    + Tổng 3 môn đạt 601 ~ 651 điểm: 20,000 yên/lần.
  •    + Tổng 3 môn đạt 651 ~ 700 điểm: 30,000 yên/lần.
  •    + Tổng 3 môn trên 701 điểm: 50,000 yên/lần.
  •    + Đạt điểm tối đa toàn quốc một trong các môn sau: Tiếng Nhật (ngoại trừ điểm viết luận), Toán, Lý, Hoá, Sinh, Tổng hợp Nhân văn: 20,000 yên/lần.
  •    + Dành riêng cho sinh viên Khoa tiếng Nhật: tổng 3 môn đạt 550 ~ 600 điểm, hoặc môn tiếng Nhật trên 300 điểm (đối với học sinh Việt Nam là trên 250 điểm); điểm viết luận trên 35 điểm; là học sinh khoá JP: 10,000 yên/lần.

– Học bổng JLPT:

  •    + N1 đạt 126 ~ 135 điểm: 20,000 yên/lần.
  •    + N1 đạt 136 ~ 150 điểm: 30,000 yên/lần.
  •    + N1 trên 151 điểm: 50,000 yên/lần.
  •    + Dành riêng cho học sinh Khoa tiếng Nhật: N1 đạt từ 100 ~ 125 điểm: 20,000 yên/lần.
  •    + Dành riêng cho học sinh Việt Nam: N2 được 10,000 yên/lần.

 

VII. HỌC BỔNG ƯU TÚ XUẤT SẮC

– Học viên đáp ứng được các yêu cầu sau: Tỉ lệ chuyên cần đạt 95%, có thành tích ưu tú, xuất sắc.

– Giá trị học bổng: 30,000 yên/lần; 1 năm 2 lần.

 

VIII. HỌC BỔNG ƯU TÚ

– Học viên đáp ứng được các yêu cầu sau: Tỉ lệ chuyên cần đạt 95%, có thành tích ưu tú.

– Giá trị học bổng: 10,000 yên/lần; 1 năm 2 lần.

 

IX. HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐI LẠI

– Học viên phải đạt được các yêu cầu sau:

  •    + Đối tượng: học viên đi thi Đại học Quốc lập/Công lập/Tư lập loại khó.
  •    + Điểm thi tiếng Nhật Kỳ thi EJU đạt trên 280 điểm; hoặc tổng các môn trên 550 điểm và điểm luận trên 35 điểm.
  •    + Tỉ lệ đi học ở các học kỳ đều trên 95%.
  •    + Thành tích thời điểm gần nhất phải ưu tú.
  •    + Chưa bị nhắc nhở trong sổ chỉ đạo.

– Giá trị học bổng: 20,000 yên/lần.

 

X. HỌC BỔNG CHO HỌC VIÊN ĐỖ ĐẠI HỌC QUỐC LẬP/CÔNG LẬP/TƯ LẬP LOẠI KHÓ

– Học viên đáp ứng được các yêu cầu sau:

  •    + Khi tốt nghiệp hoặc khi hoàn thành khoá học có tỉ lệ lên lớp đạt trên 90%.
  •    + Chưa từng bị nhắc nhở trong sổ chỉ đạo.

– Giá trị học bổng:

  •    + 600,000 yên: Đại học Tokyo, Đại học Kyoto.
  •    + 200,000 yên:  Đại học Hitostubashi, Đại học Tokyo Kougyo, Đại học Tokyo Ikashika, Đại học Osaka, Đại học Nagoya, Đại học Hokkaido, Đại học Kyushyu, Đại học Touhoku, Đại học Ochanomizu, Đại học Waseda, Đại học Keiou.
  •    + 100,000 yên: Đại học Quốc lập Yokohama, Đại học Tokyo Gaikokugo, Đại học Shuto Tokyo, Đại học Denki Tsushin, Đại học Tokyo Kaiyou, Đại học Tokyo Gakugei, Đại học Tokyo Geijutsu, Đại học Tokyo Noukou, Đại học Hiroshima, Đại học Kobe, Đại học Okayama.
  •    + 50,000 yên: Đại học Quốc Lập Công lập khác ngoài các trường trên, Đại học Jouchi, Đại học Tokyo Rika, Đại học Housei, Đại học Rikkyou, Đại học Meiji, Đại học Tsudajuku, Đại học Gakushuin, Đại học Aoyama Gakuin, Đại học Chuuou, Đại học Doushisha, Đại học Ritsumeikan, Đại học Kansai Gakuin, Đại học Kansai.